|
LOẠI PHƯƠNG TIỆN
|
CHU KỲ (tháng)
|
|
Chu kỳ đầu
|
Chu kỳ
định kỳ
|
ÔTÔ CON (kể cả ôtô con chuyên dùng) đến 09 chỗ (kể cả người lái):
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.
- Xe hoán cải, cải tạo
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.
|
18
24
|
|
ÔTÔ KHÁCH TRÊN 09 CHỖ (kể cả người lái):
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.
- Xe hoán cải, cải tạo
+ Có kinh doanh vận tải.
+ Không kinh doanh vận tải.
|
12
18
|
06
12
|
ÔTÔ TẢI (chở hàng hoá).
- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; Xe sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam.
- Xe hoán cải, cải tạo.
|
12
|
06
|
|
-Tất cả các loại phương tiện đã sản xuất hơn 7 năm
|
|
06
|
+ Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với phương tiện mới 100%.
+ Phương tiện hoán cải, cải tạo có sử dụng tổng thành đã qua sử dụng và phương tiện đã qua sử dụng chỉ áp dụng chu kỳ kiểm định định kỳ.
Chu kỳ kiểm định đối với xe cũ:
- Chu kỳ kiểm định đối với ô tô khách có thời gian sử dụng từ 15 năm trở lên và ô tô tải có thời gian sử dụng từ 20 năm trở lên là 03 tháng.
- Tất cả các xe ô tô khách (bao gồm các ô tô chở người trên 09 chỗ ngồi kể cả chỗ người lái) có thời gian sử dụng tính từ năm 15 năm trở lên, và ô tô tải các loại (bao gồm ô tô tải, tải chuyên dùng) có thời gian sử dụng tính từ năm 20 năm trở lên phải được kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường giữa kỳ, vào thời điểm 03 tháng kể từ lần kiểm định trước đó, tại trung tâm đăng kiểm quản lý sổ kiểm định.
- Kiểm tra giữa kỳ phải thực hiện đầy đủ các hạng mục theo quy định trong tiêu chuẩn.
|
Loại phương tiện
|
Thời gian sử dụng (năm)
|
Chu kỳ (tháng)
|
|
Ô tô khách
|
Từ 15 năm trở lên
|
03
|
|
Ô tô tải
|
Từ 20 năm trở lên
|
03
|